Cơ sở Văn hoá Việt Nam - Bài 5

tháng 8 17, 2020

 Câu hỏi 1: Theo quan niệm của người Việt, thức ăn dạng bao tử (trứng lộn, nhộng, heo sữa…) là những thức ăn bổ dưỡng vì:

Câu hỏi 2: Tục vẽ mắt thuyền xuất hiện ở nước ta vào thời kỳ nào?

Câu hỏi 3: Điền vào chỗ trống cho câu tự ngữ hoàn chỉnh: “Đàn ông … đuôi lươn, đàn bà … hở lườn mới xinh

Câu hỏi 4: Theo phong thủy, tấm bình phong trong kiến trúc truyền thống của người Việt có tác dụng:

Câu hỏi 5: Nhận định nào sau đây là không đúng?

Câu hỏi 6: Trà đặc là thức uống phổ biến của người dân:

Câu hỏi 7: Theo phong thủy, thế đất đẹp để xây nhà là thế đất:

Câu hỏi 8: Trong xã hội Việt Nam cổ truyền, quan tài chôn người chết thường mô phỏng hình con thuyền và “thế giới bên kia” được hình dung là một vùng sông nước (chín suối), đến đó phải đi bằng thuyền (tục chèo đò đưa linh). Điều này phản ánh:

Câu hỏi 9: Cấu trúc ngôi nhà truyền thống của người Việt có đặc điểm:

Câu hỏi 10: Tục vẽ mắt thuyền ở nước ta được ghi lại sớm nhất trên di vật nào?

Câu hỏi 11: Sách “Quảng chí” của Trung Hoa chép về một loại vải quý của người Việt như sau: “Thân chuối xẻ ra như tơ, đem dệt thành vải… Vải ấy dễ rách nhưng đẹp, màu vàng nhạt.”. Vải này được gọi là:

Câu hỏi 12: Nét phương Tây trong chiếc áo dài tân thời được thể hiện qua chi tiết:

Câu hỏi 13: Sách “Lương thư” của Trung Hoa chép về một loại vải quý của người Việt như sau: “Cát bối là tên cây, hoa nở giống như lông ngỗng, rút lấy sợi dệt thành vải trắng muối chẳng khác gì vải đay”. Vải này là:

Câu hỏi 14: Nét đặc trưng trong nghệ thuật chế biến thức ăn của người Việt là:

Câu hỏi 15: Kiểu nhà sàn truyền thống của người Việt ra đời và thời kỳ nào?

Câu hỏi 16: Chiếc quần trong trang phục của người Việt có nguồn gốc từ:

Câu hỏi 17: Người Việt phân biệt thức ăn theo 5 mức âm dương, ứng với Ngũ hành. Theo đó gừng thuộc vị:

Câu hỏi 18: Tập quán dùng gia vị trong ăn uống của người Việt có tác dụng:

Câu hỏi 19: Hiếu phục là trang phục mặc trong dịp nào?

Câu hỏi 20: Chiếc mái cong cong ngôi nhà truyền thống của người Việt có nguồn gốc từ:

Câu hỏi 21: Dịp hội hè, phụ nữ xưa thường mặc áo theo lối “mớ ba, mớ bảy”, tức là:

Câu hỏi 22: Các quán trạm được xây dựng trên các tuyến đường từ Nghệ An trở ra, làm chỗ cho người qua lại nghỉ ngơi hoặc đổi ngựa trạm cho lính chạy thư của triều đình được xây dựng từ thời nào?

Câu hỏi 23: Nói về các phương tiện giao thông đường thủy của Việt Nam, ý kiến nào sau đây là không đúng?

Câu hỏi 24: Rượu là thức uống phổ biến của người Việt trong các dịp tiệc tùng, giỗ chạp. Rượu mùi là loại:

Câu hỏi 25: Người Việt khi cúng ông bà tổ tiên thường phải có ly rượu. Rượu dùng để cúng là:

Câu hỏi 26: Trang phục nào được xem là biểu tượng độc đáo của văn hóa trang phục Việt?

Câu hỏi 27: Người Việt phân biệt thức ăn theo năm mức âm dương, ứng với Ngũ hành. Theo đó, những thức ăn có tính lạnh thuộc loại:

Câu hỏi 28: Người Việt cổ đã biết: “lấy vỏ cây làm áo mặc, dệt cỏ ống làm chiếu, lấy gạo làm rượu, lấy cầm thú, cá tôm làm mắm” vào giai đoạn nào?

Câu hỏi 29: Loại vải nào được người Trung Quốc gọi là “vải Giao Chi”?

Câu hỏi 30: Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:

Câu hỏi 31: Chất liệu may mặc sở trường của người Việt là:

Câu hỏi 32: Người có công khai sáng và định hình cho chiếc áo dài Việt Nam là:

Câu hỏi 33: Đối với người Việt, ngôi nhà có vị trí đặc biệt quan trọng vì:

Câu hỏi 34: Ngôi nhà truyền thống của người Việt thường được làm với chiếc mái cong mô phỏng hình con thuyền. Chiếc mái cong có tác dụng:

Câu hỏi 35: Để diễn đạt sự khác biệt trong cách đi lại giữa người Trung Hoa và người Việt, sách Trung Hoa đời Hán có câu: “Nam di chu, Bắc di mã”, ý nói:

Câu hỏi 36: Màu sắc trang phục truyền thống được ưa thích ở miền Nam là:

Câu hỏi 37: Con vật nào sau đây được người Việt cổ chọn làm hình xăm trên mình?

Câu hỏi 38: Trong xã hội Việt Nam cổ truyền, loại hình giao thông nào là phổ biến nhất?

Câu hỏi 39: Kỹ thuật đóng thuyền của người Việt phát triển mạnh và được người phương Tây đánh giá rất cao vào thời kỳ nào?

Câu hỏi 40: Trong văn hóa ẩm thực, để đảm bảo tính quân bình âm – dương giũa con người và môi trường, người Việt có thói quen:

Câu hỏi 41: Thói quen “Ăn trông nồi, ngồi trông hướng” thể hiện đặc tính gì trong văn hóa ẩm thực của người Việt?

Câu hỏi 42: Cách thức trang phục truyền thống của người Việt bị chi phối bởi hai yếu tố chính là:

Câu hỏi 43: Cái trống mà thủng hai đầu. Bên ta thì có, bên Tàu thì không”. Cái trông ở đây là:

Câu hỏi 44: Câu nói: “Cơm chín tới, cải vồng non, gái một con, gà ghẹ ổ” phản ánh đặc điểm gì của người Việt trong ăn uống?

Câu hỏi 45: Từ thời kỳ nào người Việt đã đóng được thuyền đi biển với hình dáng đa dạng, sức chở lớn, có loại bọc đồng?

Câu hỏi 46: Chiếc yếm là trnag phục truyền thống đặc thù của phụ nữ, trở thành biểu tượng của nữ tính. Phụ nữ thanh nhàn ở thị thành mặc:

Câu hỏi 47: Bàn về quan niệm ăn uống của người Việt, nhận định nào sau đây là không đúng:

Câu hỏi 48: Trang phục nào đã đi vào ca dao, dân ca Việt Nam và trở thành biểu tượng đẹp của tình yêu nam nữ?

Câu hỏi 49: Trong xã hội Việt Nam cổ truyền, giao thông đường bộ là một lĩnh vực kém phát triển vì:

Câu hỏi 50: Câu ca dao: “Chèo ghe sợ sấu căn chưn. Xuống bưng sợ đỉa lên rừng sợ ma” là câu cư dân:

Câu hỏi 51: Tháng Tám có chiếu vua ra, cấm quần không đáy người ta hãi hùng”. Theo câu ca trên, chiếu chỉ cấm đàn bà mặc váy được ban hành vào thời kỳ nào?

Câu hỏi 52: Quần ống sớ có đặc điểm:

Câu hỏi 53: Hình thức kiến trúc phổ biến của những ngôi nhà Việt truyền thống là:

Câu hỏi 54: Mùa hè, để giúp cơ thể giải nhiệt, người Việt thường chọn ăn:

Câu hỏi 55: Kiểu nhà sàn truyền thống của người Việt phổ biến ở:

Câu hỏi 56: Từ “ăn” trong tiếng Việt cực kỳ lý thú: ăn uống, ăn ở, ăn mặc, ăn chơi, ăn nằm, ăn cắp, ăn cơm trước kẻng, ăn cháo đá bát… Điều này phản ánh:

Câu hỏi 57: Lúa chiêm xuất xứ từ vùng:

Câu hỏi 58: Kiểu nhà sàn truyền thống của người Việt có tác dụng:

Câu hỏi 59: Tiêu chuẩn truyền thống của ngôi nhà Việt Nam về mặt cấu trúc là:

Câu hỏi 60: Cửa chính các tòa thành thường nằm ở hướng:

Câu hỏi 61: Khi xây nhà, người Việt xưa thường tránh:

Câu hỏi 62: Thú uống rượu cần của người vùng cao là biểu hiện của:

Câu hỏi 63: Nói về tục vẽ mắt thuyền của người Việt, nhận định nào sau đây là không đúng:

Câu hỏi 64: Người Việt có tập quán ăn uống theo vùng khí hậu, theo mùa “mùa nào thức ấy”. Thói quen này nhằm:

Câu hỏi 65: Cư dân Việt cổ thường có tục xăm mình với mục đích:

Câu hỏi 66: Phương tiện giao thông phổ biến của người Việt thuở xưa là:

Câu hỏi 67: Quần lá tọa có đặc điểm:

Câu hỏi 68: Ở nông thôn, hai nhà thường được ngăn cách với nhau bởi một rặng cây xén thấp để hai bên dễ nói chuyện với nhau, khi cần có thể “lách rào” đi tắt sang nhà nhau. Điều này thể hiện đặc điểm gì trong truyền thống văn hóa dân tộc?

Câu hỏi 69: Cư dân Việt cổ thường có tục xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại. Tục này được duy trì từ thời Hùng Vương cho đến thời:

Câu hỏi 70: Theo quan niệm “nhà cao cửa rộng”, cái “cao” của ngôi nhà Việt truyền thống gồm các yêu cầu:

Câu hỏi 71: Tục ăn trầu câu là biểu hiện của triết lý về sự:

Câu hỏi 72: Trong thời kỳ Pháp thuộc, tuyến đường sắt Hà Nội – Sài Gòn được hoàn thành và đưa vào sử dụng năm nào

Câu hỏi 73: Loại vải nào được người Trung Hoa gọi là “vải cát bối”?

Câu hỏi 74: Trong ngôn ngữ Việt có một lượng từ khá phong phú liên quan đến sông nước nhưng lại không chỉ sông nước (chìm đắm trong suy tư, nhìn đắm đuối, ăn nói trôi chảy, thân phận bọt bèolặn lộiđường xa, về nơi chín suối, quá giang, xe đò…). Điều này phản ánh:

Câu hỏi 75: Để tránh gió độc và đón được gió mùa mát mẻ, những ngôi nhà truyền thống của người Việt thường quay về hướng:

Câu hỏi 76: Mùa đông, để giúp cơ thể chống lạnh, người Việt thường chọn ăn:

Câu hỏi 77: Ngôi nhà Việt truyền thống thường có bố cục gian nhà:

Template

Anas RAR
🌏 Web Developer

Labels

Labels