Tâm Lý Học - Phần 1
Câu hỏi 1: Những biện pháp nào dưới đây là sự vận dụng quy luật ngưỡng cảm giác trong quá trình dạy học?
2. Sử dụng luật tương phản trong dạy học.
3. Đồ dùng trực quan phải đủ rõ.
4. Thay đổi hình thức vả phương pháp dạy học một cách hợp lí.
5. Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan tốt.
Câu hỏi 2: Học sinh thường ghi nhớ máy móc khi:
2. Tài liệu học tập quá dài.
3. Giáo viên yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở.
4. Nội dung tài liệu không có quan hệ lôgíc.
5. Tài liệu học tập ngắn, dễ học.
Câu hỏi 3: Quên hoàn toàn được xem là:
2. Hiện tượng hợp lí và hữu ích.
3. Yếu tố quan trọng của một trí nhớ tốt.
4. Nguyên nhân gây nên hiệu quả thấp của trí nhớ.
5. Là cơ chế tất yếu trong hoạt động đúng đắn của trí nhớ.
Câu hỏi 4: Biện pháp nào trong các biện pháp sau giúp học sinh giữ gìn tài liệu có hiệu quả?
2. Ôn tập một cách đều đặn và tích cực.
3. Lập đề cương của tài liệu học tập.
4. Tích cực tư duy khi ôn tập.
5. Ôn liên tục trong một thời gian dài.
Câu hỏi 5: Những nét tính cách nào dưới đây thể hiện thái độ đối với lao động?
2. Tính lười biếng.
3. Tính sáng tạo.
4. Lòng trung thực.
5. Tính cẩn thận.
Câu hỏi 6: Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho hành động kĩ xảo?
2. Luôn gắn với một tình huống xác định.
3. Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
4. Có tính bền vững cao.
5. Được hình thành chủ yếu bằng luyện tập có mục đích, có hệ thống.
Câu hỏi 7: Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức được thể hiện trong những trường hợp nào dưới đây?
2. Lao động đòi hỏi con người phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động lao động tác động vào đối tượng để làm ra sản phẩm.
3. Lao động tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần nhằm thoả mãn những nhu cầu phong phú của con người.
4. Sau khi làm ra sản phẩm, con người đối chiếu sản phẩm đã làm ra với mô hình tâm lí của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoàn thiện sản phẩm đó.
5. Lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Câu hỏi 8: Cấu trúc của ý thức bao gồm những thành phần nào dưới đây?
2. Mặt hành động.
3. Mặt thái độ.
4. Mặt năng động.
5. Mặt sáng tạo.
Câu hỏi 9: Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?
2. Giận dữ.
3. Buồn rầu.
4. Khiếp sợ.
5. Trống trải.
Câu hỏi 10: Hãy tìm trong số những đặc điểm của các quá trình phản ánh dưới đây đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy của con người?
2. Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng.
3. Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan.
4. Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng.
5. Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề.
Câu hỏi 11: Những nét tính cách nào dưới đây đặc trưng cho thái độ đối với người khác?
2. Tinh thần trách nhiệm.
3. Lòng vị tha.
4. Tính khiêm tốn.
5. Tinh thần tập thể.
Câu hỏi 12: Những yếu tố nào dưới đây tạo nên tính gián tiếp của hoạt động?
2. Công cụ lao động.
3. Nguyên vật liệu.
4. Phương tiện ngôn ngữ.
5. Sản phẩm lao động.
Câu hỏi 13: Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?
2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.
3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung.
4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống.
5. Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.
Câu hỏi 14: Hãy cho biết những trường hợp nào trong số trường hợp sau là giao tiếp?
2. Hai em học sinh đang truy bài.
3. Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.
4. Thầy giáo đang sinh hoạt lớp chủ nhiệm.
5. Một em học sinh đang gửi e-mail trên mạng.
Câu hỏi 15: Dưới góc độ tâm lí học, hoạt động của con người giữ vai trò:
2. Cải tạo thế giới khách quan.
3. Làm nảy sinh và phát triển tâm lí.
4. Là phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
5. Thoả mãn những nhu cầu của con người.
Câu hỏi 16: Hãy chỉ ra những quan điểm đúng đắn về kiểu khí chất:
2. Khí chất của con người không thể thay đổi được.
3. Khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống.
4. Không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn.
5. Kiểu khí chất sôi nổi mang nhiều nhược điểm hơn các kiểu khí chất khác.
Câu hỏi 17: Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho kiểu khí chất “Hăng hái”?
2. Sức làm việc lâu bền.
3. Năng động, hoạt bát.
4. Vui vẻ, yêu đời.
5. Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.
Câu hỏi 18: Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:
2. Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động.
3. Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình.
4. Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.
5. Chú ý luôn đi kèm với hoạt động.
Câu hỏi 19: Câu trả lời nào dưới đây chứa đựng các dấu hiệu bản chất của tri giác?
2. Đưa một sự vật cụ thể vào một phạm trù (1 loại) sự vật nhất định.
3. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.
4. Phản ánh vự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định.
5. Phản ánh sự vật hiện tượng một cách gián tiếp.
Câu hỏi 20: Hành động ý chí mang những đặc điểm nào dưới đây?
2. Chính xác, hợp lý.
3. Có mục đích.
4. Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
5. Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động
Câu hỏi 21: Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho quá trình tri giác?
2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội.
3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định.
4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.
Câu hỏi 22: Những nét tính cách nào dưới đây thể hiện thái độ đối với bản thân?
2. Lòng trung thực.
3. Tính khiêm tốn.
4. Tính tự phê bình.
5. Tính tự trọng.
Câu hỏi 23: Để ngăn ngừa những sai lệch chuẩn mực, giáo dục cần chú ý đến những nội dung nào dưới đây?
2. Hướng dẫn thế nào là những hành vi đúng cho các thành viên trong cộng đồng.
3. Hình thành ở cá nhân nhu cầu tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân.
4. Tránh cho học sinh tiếp xúc với những người xấu.
5. Đóng khung sự giáo dục trong nhà tường.
Câu hỏi 24: Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện:
2. Do nhiệm vụ tư duy quy định.
3. Đan xen nhau không theo một trình tự nào.
4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
Câu hỏi 25: Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tình cảm?
2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm.
3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân.
4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm.
5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Câu hỏi 26: Ghi nhớ không chủ định thường được thực hiện khi:
2. Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần dưới hình thức nào đó.
3. Tài liệu đòi hỏi cá nhân phải ghi nhớ đầy đủ.
4. Những đối tượng gây ấn tượng xúc cảm mạnh đối với cá nhân.
5. Nội dung của tài liệu ngắn, dễ nhớ.
Câu hỏi 27: Những trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?
2. Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.
3. Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.
4. Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.
5. Một học sinh rất say mê học môn toán.
Câu hỏi 28: Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quan niệm khoa học về tâm lí con người?
2. Tâm lí là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.
3. Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
4. Tâm lí là những ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm của con người.
5. Tâm lí là chức năng của não.
Câu hỏi 29: Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một cá thể?
2. Hay phản ứng.
3. Tốc độ phản ứng vận động cao.
4. Nhịp độ hoạt động nhanh.
5. Ít nhạy cảm với sự đánh giá của xã hội.
Câu hỏi 30: Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính?
2. Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân.
3. Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.
4. Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.
5. Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
Câu hỏi 31: Hãy xác định xem trong những năng lực sư phạm dưới đây, những năng lực nào là năng lực chung?
2. Năng lực quan sát nhạy bén, tinh tế.
3. Năng lực dự kiến trước những biến đổi trong hành vi và nhân cách học sinh.
4. Năng lực thiết kế quá trình phát triển nhân cách học sinh.
5. Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo.
Câu hỏi 32: Những đặc điểm nào dưới đây của hành vi là do kiểu khí chất quy định?
2. Một học sinh hoạt bát, vui nhộn, hăng hái trong công việc của tập thể.
3. Một học sinh học giỏi, luôn có yêu cầu cao với bản thân và rất tự tin.
4. Một học sinh luôn tỏ thái độ phê phán với những ai lảng tránh công việc của tập thể.
5. Một học sinh sôi nổi, bồng bột, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.
Câu hỏi 33: Câu trả lời nào dưới đây chứa dựng đầy đủ các dấu hiệu bản chất của cảm giác?
2, Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.
3. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.
4. Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
5. Là mức độ cao của nhận thức cảm tính.
Câu hỏi 34: Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người?
2. Các quá trình tri giác, giữ gìn, xử lí thông tin đều mang tính chất chọn lọc.
3. Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hoá một cách chặt chẽ.
4. Toàn bộ khối lượng của tài liệu có thể được ghi nhớ nguyên vẹn.
5. Sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hoá.
Câu hỏi 35: Những yếu tố nào dưới đây tạo nên sự hình thành ý thức của con người?
2. Ngôn ngữ.
3. Nhận thức.
4. Hành động.
5. Giao tiếp.
Câu hỏi 36: Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính?
2. Phản ánh KN của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi.
3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng.
4. Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng.
5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Câu hỏi 37: Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây?
2. Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết.
3. Có nhu cầu giải quyết vấn đề.
4. Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết.
5. Dữ kiện quen thuộc.
Câu hỏi 38: Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm đạo đức?
2. Tình đồng chí.
3. Tình cảm nghĩa vụ.
4. Tình yêu nghệ thuật.
5. Tính ghen tị.
Câu hỏi 39: Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm trí tuệ?
2. Lòng trắc ẩn.
3. Sự mỉa mai.
4. Sự hoài nghi.
5. Ngạc nhiên.
Câu hỏi 40: Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho khí chất?
2. Nóng nảy.
3. Cẩn thận.
4. Nhút nhát.
5. Siêng năng.
Câu hỏi 41: Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho xúc cảm?
2. Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.
3. Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình.
4. Là một thuộc tính tâm lý.
5. Có cả ở người và động vật
Câu hỏi 42: Những trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ có ý nghĩa?
2. Học sinh sử dụng một số thủ thuật để ghi nhớ.
3. Học sinh xây dựng đề cương của tài liệu cần nhớ.
4. Học sinh hệ thống hoá kiến thức, nhờ vậy mà nhớ bài được dễ dàng.
5. Học sinh đọc đi, đọc lại tài liệu nhiều lần để nhớ.